Hướng dẫn đăng ký dự án sản xuất thử nghiệm tại Bộ KHCN

STT TÊN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU
1 Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông – Đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), kết hợp công nghệ vệ tinh và viễn thám, nhằm đạt tới trình độ tiên tiến của các nước trong khu vực;- Góp phần quan trọng vào việc phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao về ICT, đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập của đất nước;- Góp phần tạo ra các bước đổi mới mạnh mẽ về công nghệ trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin và phát triển các sản phẩm, dịch vụ giá trị gia tăng về ICT có hàm lượng trí tuệ cao phục vụ hiệu quả cho các lĩnh vực kinh tế-xã hội và an ninh – quốc phòng.
2 Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ vật liệu – Xác định các công nghệ tiên tiến phù hợp với tài nguyên và điều kiện thực tế của Việt Nam để tạo cơ sở cho việc nhập, chuyển giao và phát triển công nghệ trong lĩnh vực vật liệu;- Phát triển công nghệ sản xuất một số loại vật liệu phục vụ cho công nghiệp, nông nghiệp, y tế, giao thông, xây dựng, quốc phòng – an ninh và bảo vệ môi trường;- Phát triển tiềm lực nghiên cứu và đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học trong lĩnh vực vật liệu.
3 Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tự động hoá – Làm chủ công nghệ, thiết kế, chế tạo các thiết bị và hệ thống tự động hoá (TĐH) tiên tiến, mang thương hiệu Việt nam phục vụ hiệu quả các lĩnh vực kinh tế-xã hội và an ninh-quốc phòng;– Nghiên cứu tiếp cận có chọn lọc một số hướng mới công nghệ cao, cải tiến và phát triển một số công nghệ mới có triển vọng, nâng cao trình độ KHCN TĐH đạt trình độ tiên tiến trong khu vực. Phấn đấu tăng số lượng công trình khoa học đạt trình độ quốc tế;– Xây dựng cơ sở hạ tầng KHCN về TĐH, phát triển đội ngũ cán bộ KHCN có trình độ cao, đáp ứng được các bước phát triển mạnh mẽ của công nghệ TĐH trong giai đoạn tiếp theo.
4 Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học – Phát triển, nâng cao tiềm lực về KH&CN (cở sở vật chất, nguồn nhân lực);- Làm chủ được các công nghệ nền của công nghệ sinh học (công nghệ gien, công nghệ enzym-protein, công nghệ vi sinh, công nghệ tế bào, công nghệ nano sinh học);- Ứng dụng và phát triển các công nghệ nền của công nghệ sinh học, tạo sản phẩm phục vụ phát triển kinh tế – xã hội, đặc biệt các lĩnh vực nông – lâm- ngư nghiệp, y dược, công nghiệp, môi trường, an ninh, quốc phòng.
5 Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ cơ khí chế tạo – Tiếp thu, làm chủ công nghệ tiên tiến mang tính đột phá, đồng thời đẩy mạnh sáng tạo phát minh, sáng chế, các giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp trong lĩnh vực cơ khí chế tạo.- Đổi mới, hiện đại hoá các công nghệ “nền”, đặc biệt chú trọng công nghệ tạo phôi và gia công các chi tiết lớn, công nghệ xử lý bề mặt, công nghệ gia công chính xác.- Làm chủ thiết kế dây chuyền thiết bị đồng bộ và nâng cao tỷ lệ nội địa hoá trong việc chế tạo các thiết bị trong dây chuyền; thiết kế và chế tạo các máy móc, thiết bị phục vụ nhu cầu phát triển của các ngành kinh tế quốc dân, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường thay thế nhập khẩu, t ừng bước xuất khẩu.- Nâng cao năng lực, trình độ và khả năng hợp tác của đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực cơ khí chế tạo.

– Xây dựng định hướng phát triển khoa học công nghệ cơ khí chế tạo đến năm 2020

6 Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực – Áp dụng được công nghệ tiên tiến và các giải pháp kinh tế-kỹ thuật để nâng cao hiệu quả kinh tế, giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh của các sản phẩm xuất khẩu chủ lực;- Có được công nghệ đồng bộ và các giải pháp tiên tiến ứng dụng trong sản xuất các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cao, triển vọng xuất khẩu cho kim ngạch lớn nhằm đa dạng hóa sản phẩm và gia tăng tỷ trọng xuất khẩu.
7 Nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn – Ứng dụng và chuyển giao được các công nghệ tiên tiến và thiết bị phù hợp vào sản xuất nông , lâm, ngư nghiệp; bảo quản và chế biến nông-lâm-thủy sản và ngành nghề nông thôn nhằm xây dựng một nền nông nghiệp hàng hóa có khả năng cạnh tranh cao.- Góp phần nâng cao năng suất lao động, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đảm bảo hiệu quả, phát triển bền vững trong sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân nông thôn.
8 Khoa học và công nghệ phục vụ phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên – Nghiên cứu, áp dụng được các phương pháp công nghệ tiên tiến để nâng cao chất lượng (độ chính xác, thời gian) dự báo và cảnh báo về một số dạng thiên tai nguy hiểm thường xẩy ra; xây dựng các giải pháp phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại do các dạng thiên tai này gây ra.- Làm rõ xu thế, nguyên nhân biến đổi tài nguyên thiên nhiên , diễn biến môi trường tại một số vùng trọng điểm và đề xuất được các giải pháp quản lý tổng hợp, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường- Tiếp cận, làm chủ được công nghệ tiên tiến, tạo ra được sản phẩm công nghệ xử lý môi trường đặc thù trong nước để giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường ở một số khu vực trọng điểm cios ảnh hưởng nguy hiểm đến sức khỏe con người, tài nguyên thiên nhiên.
9 Khoa học và công nghệ biển phục vụ phát triển bền vững kinh tế-xã hội – Xây dựng luận cứ khoa học cho phát triển kinh tế – xã hội và quản lý tổng hợp vùng biển, đảo, vùng ven biển nước ta; đề xuất các cơ chế chính sách phát triển kinh tế – xã hội kết hợp với đảm bảo an ninh, quốc phòng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và bền vững.- Làm rõ một số vấn đề cư bản Biển Đông; nghiên cứu, đề xuất, kiến nghị việc áp dụng các phương pháp, công nghệ tiên tiến trong dự báo biển, nuôi trồng, khai thác, quản lý nguồn lợi hải sản, xây dụng công trình biển, phục vụ cho việc điều tra, tìm kiếm khoảng sản, phát triển các ngành kinh tế biển (công nghiệp khai thác, thủy sản, vận tải, du lịch, dịch vụ hàng hải) bảo vệ môi trường sinh thái và an ninh quốc phòng biển.- Nâng cao tiềm lực và khả năng hội nhập quốc tế về khoa học công nghệ biển của Việt Nam.
10 Nghiên cứu, phát triểnứng dụng công nghệ phục vụ bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cộng đồng – Làm chủ được công nghệ tiên tiến trong dự phòng, chẩn đoán và điều trị góp phần giảm tỷ lệ bệnh tật, tử vong và nâng cao sức khoẻ cộng đồng;– Ứng dụng và phát triển một số công nghệ và kỹ thuật mới trong sản xuất thuốc, vắc xin, sinh phẩm, trang thiết bị y tế thiết yếu từng bước đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khoẻ cộng đồng và đủ sức cạnh tranh trong tình hình mới;– Tạo ra tiềm lực khoa học công nghệ Y Dược học tiếp cận trình độ khu vực và thế giới.
11 Những vấn đề cơ bản của phát triển kinh tế Việt Nam đến năm 2020 – Dự báo những tác động của bối cảnh trong nước và nước ngoài đến phát triển kinh tế Việt Nam đến năm 2020;- Xác định tầm nhìn và định hướng phát triển kinh tế Việt Nam đến năm 2020;- Cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020.- Cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng cơ chế và chính sách phát triển kinh tế nhằm bảo đảm sự phát triển nhanh, bền vững của Việt Nam đến năm 2020 trên cơ sở hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.
12 Quản lý phát triển xã hội trong tiến trình đổi mới ở Việt Nam – Xây dựng cơ sở lý luận về phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạn CHN, HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế.- Đánh giá thực trạng phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội ở Việt Nam hơn 20 năm đổi mới; dự bảo sự phát triển xã hội Việt Nam đến năm 2020.- Cung cấp các cơ sở khoa học cho việc xây dựng Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2011 – 2020, đề xuất giải pháp và khung chính sách quản lý phát triển xã hội Việt Nam đến năm 2020.
13 Xây dựng con người và phát triển văn hoá Việt Nam trong tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế – Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn để xây dựng con người và phất triển văn hóa Việt Nam trong tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế.- Đánh giá thực trạng quá trình xây dụng con người và phát triển văn hóa Việt Nam trong hơn 20 năm đổi mới; phân tích nguyên nhân, dự báo các xu hướng biến đổi và phát triển; định hướng xây dụng hệ giá trị, chuẩn mực nhân cách văn hóa của cá nhân, nhóm xã hội và các tầng lớp dân cư.- Đề xuất hệ quan điểm, các chính sách, giải pháp và bước đi để xây dựng con người và phát triển văn hóa Việt Nam trong hai thập niên đầu thế kỷ XXI, nhằm tạo ra động lực và sức bật mới trong phát triển kinh tế – xã hội, để cho các chuẩn mực, giá trị văn hóa thấm sâu vào mọi lĩnh vực hoạt động của con người.