Tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài nghiên cứu, ứng dụng KHCN tỉnh Bình Phước năm 2015

Thực hiện Quyết định số 2432/QĐ-UBND ngày 11/11/2014 của UBND tỉnh Bình Phước về việc phê duyệt danh mục đề tài, dự án nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ năm 2015, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Phước trân trọng kính mời các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện và năng lực đăng ký tham gia tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện các đề tài nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ cấp tỉnh sau:
Thực hiện Quyết định số 2432/QĐ-UBND ngày 11/11/2014 của UBND tỉnh Bình Phước về việc phê duyệt danh mục đề tài, dự án nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ năm 2015, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Phước trân trọng kính mời các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện và năng lực đăng ký tham gia tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện các đề tài nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ cấp tỉnh sau:Đề tài 1:Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học theo định hướng tác dụng gây độc tế bào và kháng viêm của cây An xoa (Tổ kén cái) – Helicteres hirsuta Lour
Đơn vị đề xuất ý tưởng:  Trường đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.
Mục tiêu:
– Khảo sát tần xuất sử dụng cây An xoa trong nhân dân, đặc biệt là người dân ở huyện Lộc Ninh tỉnh Bình Phước và xác định chính xác tên khoa học của cây An xoa.
– Khảo sát mật độ, trữ lượng các đặc điểm hình thái và vi học của cây An xoa; tác dụng dược lý: gây độc tế bào và kháng viêm của cây An xoa.
– Nghiên cứu thành phần hóa học theo địnhhướng gây độc tế bào và kháng viêm.
Nội dung chính:
– Điều tra và thống kê tần suất người sử dụng cây An xoa trong điều trị ung thư gan.
– Phân tích các đặc điểm về hình thái, kết hợp tra khóa phân loại cùng tham khảo ý kiến các chuyên gia để định danh chính xác tên khoa học của cây An xoa.
– Khảo sát đặc điểm vi học của cây An xoa bằng kính hiển vi quang học, cách thực hiện theo hướng dẫn của Dược điển Việt Nam IV.
– Khảo sát tính gây độc tế bào trên dòng tế bào ung thư HEP-G2 theo phương pháp SRB.
– Khảo sát tác dụng kháng viêm in vivo với mô hình gây viêm cấp bằng carragenin và gây viêm mãn bằng amiant.
– Dựa trên các kết quả dược lý của các cao (ether, cloroform, EtOAc…) chọn ra cao có hoạt tính sinh học mạnh để phân lập và xác định cấu trúc các hoạt chất.
– Thử nghiệm lại hoạt tính gây độc tế bào và kháng viêm của các chất phân lập dược.
– Phân tích, đánh giá thành phần hóa học của cây An xoa.
Sản phẩm:
– Số liệu về tần xuất sử dụng cây An xoa trong nhân dân, đặc biệt là người dân ở huyện Lộc Ninh tỉnh Bình Phước.
 – Khẳng định tên khoa học của cây.
– Các chứng cứ khoa học giúp khẳng định/phủ nhận tác dụng gây độc tế bào và kháng viêm của cây.
– Kết quả phân tích thành phần hóa học của cây An xoa.
– Bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành.
Thời gian:  2015 – 2016.
Kinh phí dự kiến: 500.000.000 đồng.Đề tài 2: Bảo tồn các loài thủy sản bản địa có nguy cơ tuyệt chủng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Đơn vị đề xuất ý tưởng:  Trung tâm Thủy sản tỉnh Bình Phước.
Mục tiêu:
– Thực hiện các hoạt động nghiên cứu, bảo tồn, đánh giá các chỉ tiêu sinh học và tư liệu hoá nguồn gen trên địa bàn tỉnh Bình Phước và điều tra, khảo sát tính đa dạng nguồn gen trên phạm vi toàn tỉnh.
– Tổng điều tra, khảo sát, nghiên cứu thu thập và bảo tồn các nguồn gen quý, hiếm, đặc hữu, có giá trị của tỉnh Bình Phước nhằm mục đích bảo tồn và khai thác, sử dụng bền vững.
– Tập hợp các các nguồn gen quý, hiếm, đặc hữu; các nguồn gen có giá trị sử dụng trong các lĩnh vực kinh tế, y tế, an ninh, quốc phòng, khoa học và môi trường; các nguồn gen cần cho công tác tạo giống, lai tạo giống và nghiên cứu khoa học.
– Đánh giá hiện trạng bảo tồn và đề xuất các biện pháp bảo tồn nguồn gen tỉnh Bình Phước.
Nội dung:
– Điều tra, khảo sát các nguồn gen thủy sản quý hiếm, đặc hữu tại tỉnh Bình Phước.
– Nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật để bảo tồn và phục tráng 05 nguồn gen (cá lăng nha, cá lăng vàng, cá trèn bầu, cá lóc bông, cá chạch lấu).
– Nghiên cứu xây dựng, phát triển các khu vực nuôi trồng chuyên canh các loài thủy sản quý, hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng hoặc quan trọng phục vụ kinh tế – xã hội, y tế, an ninh, quốc phòng, khoa học và môi trường.
– Đánh giá sơ bộ, đánh giá chi tiết nguồn gen theo các chỉ tiêu sinh học phù hợp với từng đối tượng.
– Tư liệu hoá nguồn gen dưới các hình thức: phiếu điều tra, phiếu mô tả, phiếu đánh giá, tiêu bản, hình vẽ, bản đồ phân bố, ảnh, ấn phẩm thông tin, cơ sở dữ liệu.
– Bảo tồn nguồn gen theo đặc điểm sinh học của từng đối tượng (bảo tồn tại chỗ, bảo tồn chuyển chỗ) và đành giá kết quả bảo tồn.
Sản phẩm:
– Điều tra, đánh giá được hiện trạng các nguồn gen quý hiếm trên địa bàn. Xác định ưu tiên các danh mục cần bảo tồn, gìn giữ.
– Xây dựng kế hoạch bảo tồn đạt hiệu quả cao. Trước mắt tập trung bảo tồn 05 nguồn gen ( cá lăng nha, lăng vàng, trèn bầu, cá lóc bông và chạch lấu) sẽ được điều tra, khảo sát, thu thập, bảo tồn, bảo tồn an toàn; đánh giá về các chỉ tiêu sinh học, tư liệu hóa.
– Đưa 05 nguồn gen đã bảo tồn vào khai thác và phát triển, ứng dụng vào công tác tạo giống hoặc lai tạo giống, đưa vào canh tác và sản xuất hàng hóa.
– Tạo ra được nguồn giống có phẩm chất tốt, năng suất, chất lượng cao, phù hợp với điều kiện địa phương đáp ứng cho nhu cầu canh tác nông nghiệp bền vững. Xây dựng được 05 quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn về canh tác và nuôi trồng 05 nguồn gen trên.
– Xây dựng cơ sở dữ liệu, xác định và lập bản đồ nguồn gen cấp vùng và cấp tỉnh.
– Đào tạo được nguồn nhân lực có chuyên môn kỹ thuật trong công tác bảo tồn.
– Tăng cường kiểm soát, quản lý, bảo tồn nguồn gen, đồng thời nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý nhà nước, của cộng đồng và người dân về giá trị  của việc tiếp cận, bảo tồn và chia sẻ lợi ích nguồn gen quý hiếm, có giá trị trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Thời gian:  2015 – 2017.
Kinh phí dự kiến: 900.000.000 đồng.Đề tài 3: Điều tra, đề xuất các mô hình sinh kế bền vững gắn với bảo vệ rừng cho các hộ dân ở vùng đệm của Vườn quốc gia Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
Đơn vị đề xuất ý tưởng:  Trung tâm nghiên cứu rừng và đất ngập nước.
Mục tiêu:
– Điều tra và đề xuất các mô hình sinh kế bền vững gắn với bảo vệ rừng cho các hộ dân ở vùng đệm của Vườn quốc gia Bù Gia Mập nhằm lựa chọn các mô hình thí điểm có hiệu quả nhất về sử dụng đất và bảo vệ rừng để nhân rộng trong cộng đồng dân cư vùng đệm của Vườn quốc gia Bù Gia Mập.
Đề xuất các cơ chế, giải pháp để thực hiện thí điểm, có sự giám sát, đánh giá của cộng đồng dân cư và Vườn quốc gia Bù Gia Mập nhằm từng bước hoàn thiện, vừa tạo động lực cho công tác bảo vệ rừng của vườn quốc gia, vừa trở thành các mô hình trình diễn, tham quan, học tập cho các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên  khác ở trong và ngoài nước.
Nội dung chính:
– Khảo sát, đánh giá hiện trạng các mô hình sinh kế hiện có trong khu vực nghiên cứu.
– Đánh giá vai trò, vị trí và tác động của cộng đồng khu vực nghiên cứu đến tài nguyên rừng, đa dạng sinh học của Vườn quốc gia Bù Gia Mập.
– Xác định các tiêu chí lựa chọn mô hình sinh kế bền vững gắn với bảo vệ rừng và chọn lựa các mô hình đáp ứng các điều kiện để đưa vào thí điểm.
– Xây dựng các mô hình thí điểm và hỗ trợ hộ dân nâng cao tính bền vững của sinh kế.
– Tuyên truyền, phổ biến, tập huấn, tham vấn ý kiến các hộ dân được chọn tham gia thí điểm mô hình để hoàn thiện các bản thiết kế mô hình.
– Chuyển giao các hồ sơ thiết kế mẫu mô hình thí điểm cho Vườn quốc gia Bù Gia Mập để lập đề án đầu tư trình UBND tỉnh Bình Phước phê duyệt và thực hiện.
Sản phẩm:
– Báo cáo đánh giá các mô hình sinh kế hiện có trong vùng đệm của Vườn quốc gia Bù Gia Mập.
– Các tiêu chí về mô hình sinh kế bền vững và các mô hình được lựa chọn triển khai xây dựng thí điểm.
– Hồ sơ diễn giải và thiết kế các mô hình sinh kế được chọn thí điểm.
– Đề xuất các mô hình có hiệu quả trong việc bảo vệ vùng đệm Vườn quốc gia Bù Gia Mập.
Thời gian:  2015 – 2017.
Kinh phí dự kiến: 580.000.000 đồng.Đề tài 4: Nghiên cứu biện pháp phòng trừ một số sâu bệnh hại chính trên cây quýt đường và xây dựng mô hình sản xuất theo chuẩn VietGAP tại huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước
Đơn vị đề xuất ý tưởng:  Trung tâm nghiên cứu cây ăn quả miền Đông Nam Bộ.
Mục tiêu:
Đề xuất các giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng, an toàn sản phẩm và tăng hiệu quả kinh tế sản xuất quýt đường ở huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
– Xây dựng mô hình sản xuất quýt đường đạt chuẩn VietGAP với quy mô 10-15ha.
Nội dungchính:
– Điều tra hiện trạng sản xuất quýt đường theo tiêu chuẩn VietGAP và đề xuất biện pháp phát triển bền vững tại huyện Chơn Thành (50 phiếu điều tra).
– Nghiên cứu biện pháp phòng trừ một số sâu bệnh hại chính trên cây quýt đường.
– Thực nghiệm biện pháp phòng trừ bệnh thối rễ vàng lá trên cây quýt đường.
– Thực nghiệm biện pháp phòng trừ nhện hại trên cây quýt đường.
– Nghiên cứu hiện tượng nứt trái và khô đầu múi trên cây quýt đường và giải pháp khắc phục.
– Nghiên cứu hiện tượng rụng trái giai đoạn trước thu hoạch 1 tháng trên cây quýt đường và giải pháp khắc phục.
– Xây dựng mô hình sản xuất quýt đường đạt chuẩn VietGAP (quy mô 10-15 ha).
– Chuyển giao khoa học kỹ thuật thông qua các lớp tập huấn và hội thảo đầu bờ.
Sản phẩm:
– Báo cáo điều tra hiện trạng sản xuất quýt đường theo tiêu chuẩn VietGAP, xác định các yêu tố hạn chế trong sản xuất và đề xuất biện pháp phát triển bền vững tại huyện Chơn Thành.
– Quy trình phòng trừ bệnh thối rễ vàng lá trên cây quýt đường.
– Quy trình phòng trừ nhện hại trên cây quýt đường.
– Biện pháp khắc phục hiện tượng nứt trái và trái bị khô đầu múi trên cây quýt đường.
– Biện pháp khắc phục hiện tượng rụng trái giai đoạn trước thu hoạch 1 tháng trên cây quýt đường.
– Mô hình sản xuất quýt đường đạt chuẩn VietGAP với quy mô 10-15ha.
– Nhà vườn hiểu, nắm bắt được quy trình kỹ thuật sản xuất quýt đường đạt tiêu chuẩn VietGAP và có khả năng áp dụng vào trong sản xuất của từng nông hộ thông qua các buổi tập huấn và hội thảo đầu bờ.
Thời gian:  2015 – 2017.
Kinh phí dự kiến: 850.000.000 đồng.Đề tài 5: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp chủ yếu áp dụng sản xuất sạch hơn trong chế biến hạt điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Đơn vị đề xuất ý tưởng:  Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh Bình Phước
Mục tiêu:
– Điều tra thực trạng sản xuất, chế biến hạt điều của các doanh nghiệp và hộ cá thể trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Đưa ra các giải pháp chủ yếu áp dụng sản xuất sạch hơn trong chế biến hạt điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Nội dung chính: 
– Thu thập thông tin, khảo sát và nghiên cứu (thống kê thực trạng sản xuất tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất chế biến hạt điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước hiện nay).
– Trên cơ sở số liệu điều tra phân tích, đánh giá các yếu tố liên quan tìm ra các giải pháp giảm tiêu hao, lãng phí, giảm dòng thải trong quá trình sản xuất. (Tìm ra nguyên nhân của việc tiêu hao nguyên nhiên vật liệu trong sản xuất cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng trong quá trình sản xuất).
– Nhận dạng các giải pháp sản xuất sạch hơn phân tích các rào cản từ đó xây dựng phương án thực hiện các giải pháp sản xuất sạch hơn cho các doanh nghiệp và đặt ra các tiêu chí sản xuất thân thiện môi trường cho ngành chế biến hạt điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
– Thực hiện mô hình thí điểm đánh giá chi tiết sản xuất sạch hơn và thực hiện một số giải pháp chủ yếu về sản xuất sạch hơn cho doanh nghiệp chế biến hạt điều.
– Đưa ra các chuyên đề nghiên cứu và xây dựng các yếu tố liên quan của ngành chế biến hạt điều, một số mô hình sản xuất điển hình.
– Xây dựng và phổ biến quy trình sản xuất sạch hơn cho ngành công nghiệp chế biến hạt điều tại tỉnh Bình Phước.
– Đề xuất các giải pháp như: Quản lý nội vy, kiểm soát quá trình tốt hơn, thay đổi nguyên liệu đầu vào, thay đổi công nghệ, thay đổi thiết bị, thay đổi sản phẩm, bao bì thu hồi tuần hoàn tái sử dụng hoặc tái chế các phế phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm hướng tới đạt chuẩn trong sản xuất, sử dụng có hiệu quả năng lượng trên một đơn vị sản phẩm…
Sản phẩm:
– Tuyên truyền và thực hiện các chương trình truyền thông về sản xuất sạch hơn trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương và doang nghiệp, kiểm soát tốt quản lý nội vi cũng như kiểm soát tốt quá trình sản xuất tại các doanh nghiệp.
– Nghiên cứu giải pháp thay đổi công nghệ, thiết bị… nhằm giúp doanh nghiệp tăng năng suất, hiệu quả và lợi nhuận. Giảm tác động tới môi trường cả trong và ngoài nhà máy của quá trình sản xuất, giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật và các quy định về môi trường, an toàn sức khỏe nghề nghiệp. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về sản xuất sạch hơn cho các doanh nghiệp sản xuất.
            – Nghiên cứu các giải pháp tuần hoàn tái sử dụng các dòng chất thải hay tạo ra các sản phẩm phụ khác.
            – Thực hiện các giải pháp trong sản xuất sạch hơn nhằm đạt được những kết quả tốt hơn cho doanh nghiệp.
– Xây dựng quy chuẩn trong sản xuất trong chế biến hạt điều trên địa bàn tỉnh.
– Nhân rộng và phổ biến rộng rãi kết quả nghiên cứu cho các doanh nghiệp sản xuất, chế biến cao su trên địa bản tỉnh áp dụng.
Thời gian:  2015 – 2017.
Kinh phí dự kiến: 1.050.000.000 đồng.

Đề tài 6: Nghiên cứu thiết lập cơ sở dữ liệu và tự động hóa trong chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Bình Phước
Đơn vị đề xuất ý tưởng: Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bình Phước.
Mục tiêu dự kiến:
– Xây dựng được hệ thống cơ sở dữ liệu chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các chủ rừng trên địa bàn tỉnh đến từng lô thửa rừng và đối tượng được thụ hưởng.
            – Tự động hóa xây dựng hệ thống hồ sơ quản lý chi trả dịch vụ môi trường rừng đến từng tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn toàn tỉnh (mỗi tổ chức, cá nhân có một sổ).
            – Phát triển được phần mềm tự động hóa chi trả dịch vụ môi trường rừng đáp ứng được những yêu cầu thực tiễn trong công tác chi trả dịch vụ môi trường rừng đến từng tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn toàn tỉnh.
             – Kiểm tra, chạy thử nghiệm, điều chỉnh đảm bảo độ chính xác và cài đặt sử dụng thuận lợi trên các máy tính cá nhân.
            Nội dung chính:
1. Điều tra, khảo sát hiện trạng rừng và lập cơ sở dữ liệu
Lập cơ sở dữ liệu chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các đơn vị chủ rừng trên địa bàn toàn tỉnh, cơ sở dữ liệu gồm:
 a) Bản đồ
Bản đồ hiện trạng quản lý chi trả dịch vụ môi trường rừng, đạt được những yêu cầu kỹ thuật sau:
(1) Về không gian: Phân lập được các lô thửa rừng theo các tiêu chí: hệ thống quản lý (tiểu khu, lô, khoảnh), trạng thái rừng (giàu, nghèo, đất trống), kiểu rừng (tự nhiên, trồng), quy hoạch đất lâm nghiệp (phòng hộ, đặc dụng, sản xuất), đối tượng được nhận tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.
(2) Về thuộc tính: Môi lô thửa rừng phản ánh được những giá trị thuộc tính sau:
– Cụm thông tin hành chính: Huyện, xã, thôn.
– Cụm thông tin về hệ thống quản lý đất lâm nghiệp (tiểu khu, lô, khoảnh).
– Cụm thông tin về quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp (phòng hộ, sản xuất, đặc dụng).
– Cụm thông tin về kiểu trạng thái: rừng tự nhiên (nghèo, giàu, trung bình, trảng…..), rừng trồng (chưa thành rừng, thành rừng, thành thục…).
– Cụm thông tin quản lý: Chủ rừng, đối tượng được chi trả dịch vụ.
– Cụm thông tin chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng: Diện tích cac lô thửa rừng, các hệ số chi trả, hiệu quả công tác quản lý bảo vệ rừng, số tiền phải chi trả cho từng lô thửa theo từng đối tượng.
 b) Hồ sơ quản lý chi trả dịch vụ môi trường rừng
 Mỗi tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, bảo vệ rừng, được thụ hưởng chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng đều có một sổ quản lý chi trả dịch vụ môi trường rừng (dạng file), trong đó thể hiện bản đồ lô rừng mình đang quản lý và những thông tin khác về quản lý, bảo vệ rừng, chi trả dịch vụ môi trường rừng
  c) Hệ thống văn bản
Hệ thống văn bản liên quan quy định, hướng dẫn chi trả dịch vụ môi trường rừng: nghị định, quyết định của Thủ tướng, quyết định và thông tư của các bộ, văn bản của tỉnh, các sở.
 d) Hệ thống bản biểu
Hệ thống bản biểu tính toán chi trả dịch vụ môi trường rừng.
2. Tự động hóa trong chi trả dịch vụ môi trường rừng
Phát triển Phần mềm tự động hóa chi trả dịch vụ môi trường rừng. Phần mềm này sẽ khai thác cơ sở dữ liệu đã thiết lập để thực hiện việc chi trả dịch vụ môi trường rừng tại đơn vị chủ rừng, gồm những chức năng cơ bản sau:
              a) Giới thiệu phần mềm: Tác giả, phục vụ cho chương trình, dự án. Thời điểm phát triển phần mềm, ngôn ngữ phát triển phần mềm (Microsoft Visual C#), mục tiêu phần mềm…
             (b) Kiểm tra cơ sở dữ liệu: Bản đồ, trường thuộc tính, hệ thống văn bản, hệ thống bảng biểu.
             (c) Thống kê, tra cứu: Về các giá trị thuộc tính có trong cơ sở dữ liệu (lô thữa, hiện trạng, diện tích, quản lý, đối tượng, tiền được hưởng, tiền phải chi….).
      (d) Tự động hóa điều chỉnh, cập nhật cơ sở dữ liệu
            – Các hệ số quy định về chi trả dịch vụ môi trường rừng.
            – Diện tích, ranh giới chi trả dịch vụ môi trường rừng đến từng lô thửa.
            – Đối tượng được chi trả dịch vụ môi trường rừng.
           – Sổ quản lý chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các tổ chức, cá nhân.
      (e) Tự động hóa
            – Tính toán tổng số tiền tỉnh thu được từ dịch vụ môi trường rừng.
            – Tính toán tổng số tiền phải chi trả cho mỗi đơn vị chủ rừng.
            – Báo cáo tiến độ thu, chi.
            – Tính toán số tiền phải chi trả dịch vụ môi trường rừng cho mỗi lô thửa rừng
            – Tính toán số tiền phải chi trả cho mỗi đối tượng được thụ hưởng.
            – Tổng hợp, báo cáo tiến độ chi trả dịch vụ môi trường rừng.
            – Biên tập bản đồ cho các lô thửa rừng, cho mỗi đối tượng được thụ hưởng.
            – Cân đối diện tích rừng hàng năm cho chủ rừng.
        (f) Hướng dẫn sử dụng phần mềm
            – Hướng dẫn cài đặt phần mềm.
            – Hướng dẫn chi tiết từng nội dung thực hiện.
sản phẩm:
– Bộ cơ sở dữ liệu kỹ thuật số đồng bộ đáp ứng yêu cầu thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng đến từng tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh đảm bảo độ tin cậy.
 – Bộ cơ sở dữ liệu số hóa văn bản quản lý nhà nước đối với chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
 – Bộ cơ sở dữ liệu hồ sơ quản lý chi trả dịch vụ môi trường rừng cho mọi tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, bảo vệ rừng.
– Báo cáo đề tài “Nghiên cứu thiết lập cơ sở dữ liệu và tự động hóa trong chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Bình Phước “.
– Phần mềm tự động hóa trong chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Bình Phước.
– Các bài báo khoa học đăng trên tạp chí khoa học cấp quốc gia.
Thời gian:  2015 – 2016.
Kinh phí dự kiến: 700.000.000 đồng.
Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn gồm:
1. Đơn đăng ký chủ trì thực hiện đề tài (Phụ lục I-ĐTC,XC; Biểu B1-1-ĐONTC)
2. Thuyết minh đề tài (Phụ lục II-TMĐT; Biểu B1-2-TMĐT)
3. Tóm tắt hoạt động của tổ chức đăng ký chủ trì đề tài (Phụ lục III-LLTC; Biểu B1-3-LLTC).
4. Lý lịch khoa học của cá nhân chủ trì, các cá nhân tham gia thực hiện đề tài (Phụ lục IV-LLCN; Biểu B1-4-LLCN)
5. Văn bản xác nhận về sự đồng ý tham gia của các tổ chức phối hợp thực hiện đề tài (Phụ lục V-PHNC; Biểu B1-5-PHNC) (nếu có).
6. Các văn bản pháp lý chứng minh khả năng huy động vốn từ nguồn khác (trong trường hợp tổ chức và cá nhân có kê khai huy động được kinh phí từ nguồn vốn khác).
7. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (Đối với các tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ bao gồm: viện, trung tâm, phòng thí nghiệm, trạm nghiên cứu, trạm quan trắc, trạm thử nghiệm…)
8. Giấy xác nhận phối hợp, nhận chuyển giao và ứng dụng kết quả đề tài của cơ quan nhận chuyển giao, ứng dụng.
 Mỗi văn bản trong bộ hồ sơ phải có dấu của tổ chức và chữ ký của cá nhân tương ứng như đã quy định trên từng biểu mẫu.
Yêu cầu về hồ sơ: 15 bộ, bản chính. Hồ sơ phải được niêm phong và ghi rõ bên ngoài: (1) Tên đề tài; (2) Tên, địa chỉ tổ chức chủ trì; (3) Họ và tên cá nhân đăng ký chủ trì đề tài và danh sách những người tham gia thực hiện chính; (4) Liệt kê các tài liệu, văn bản có trong hồ sơ. Thiếu một trong các biểu mẫu trên thì hồ sơ coi như không hợp lệ.
Thời gian nhận hồ sơ: Từ ngày ra thông báo đến hết ngày 10/02/2015.
Địa chỉ nhận hồ sơ: Phòng Quản lý Khoa học – Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Phước. Địa chỉ: Số 678, Quốc Lộ 14, phường Tân Phú, Thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Thông tin chi tiết xin liên hệ Phòng Quản lý Khoa học – Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Phước, điện thoại: 0651.3870053; Fax: 0651.3879113, hoặc website của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Phước: www.khcn.binhphuoc.gov.vn.       

Nguồn xem tại: http://www.dostbinhphuoc.gov.vn/thong-bao-moi/new-document.aspx