Tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện các đề tài KHCN tỉnh Bình Thuận năm 2015

Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30/05/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ v/v Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.

Căn cứ Công văn số 1198/QĐ-UBND ngày 20/4/2015 của UBND tỉnh về việc phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng thực hiện trong kế hoạch năm 2015.

Sở Khoa học và Công nghệ Bình Thuận thông báo đến các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học công nghệ trong và ngoài tỉnh đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện 07 đề tài cấp tỉnh năm 2015 như sau:

I. Đề tài “Nghiên cứu, đánh giá tính đặc thù chất lượng và xây dựng thương hiệu cho mủ trôm từ cây trôm trồng tại các vùng đất khô nóng khu vực phía Bắc tỉnh Bình Thuận”.

1. Định hướng mục tiêu của đề tài:

– Nghiên cứu, đánh giá đặc thù về chất lượng của mủ trôm trồng tại huyện Tuy Phong tỉnh Bình Thuận (đặc tính nổi trội về chất lượng của mủ trôm được sản xuất tại Tuy Phong so với mủ trôm được sản xuất tại các địa phương khác trong tỉnh và một số tỉnh lân cận).

– Xác định đặc thù về điều kiện tự nhiên, con người (theo các tiêu chí ảnh hưởng trực tiếp đến tính đặc thù của mủ trôm) Tuy Phong.

– Xác định mối liên hệ giữa đặc thù về điều kiện tự nhiên, con người vùng sản xuất với đặc thù của sản phẩm.

– Khoanh vùng khu vực lãnh thổ tương ứng với vùng sản xuất ra sản phẩm mang tính đặc thù (xây dựng các bản đồ: vùng sản xuất; Các Bản đồ đơn tính tương ứng với giá trị của từng tiêu chí đặc thù về điều kiện tự nhiên, con người; chồng ghép các bản đồ đơn tính thu được để xác định bản đồ vùng chỉ dẫn địa lý).

– Xây dựng thương hiệu cho mủ trôm Tuy Phong.

– Tạo dựng nhận thức và nhu cầu sử dụng thương hiệu hiệu mủ trôm vùng Tuy Phong.

2. Định hướng sản phẩm chính của đề tài:

– Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát:

+ Mô tả sản phẩm và vùng sản xuất.

+ Giá trị kinh tế – xã hội, danh tiếng của sản phẩm.

+ Đánh giá nhu cầu bảo hộ CDĐL.

– Danh mục tiêu chí mô tả chất lượng sản phẩm.

– Các mẫu sản phẩm được thu thập theo Quy chế lấy mẫu.

– Kết quả phân tích chất lượng các mẫu thu được.

– Danh mục và giá trị các tiêu chí mô tả tính đặc thù sản phẩm.

– Danh mục và giá trị các tiêu chí mô tả đặc thù về cảm quan của sản phẩm.

– Danh mục tiêu chí mô tả điều kiện tự nhiên, con người ảnh hưởng đến tính đặc thù của sản phẩm và phương pháp phân tích tương ứng.

– Bản thuyết minh tính chất đặc thù của sản phẩm mủ trôm gồm các nội dung: CDĐL, tên sản phẩm, đặc thù về cảm quan và chất lượng sản phẩm, đặc thù về điều kiện tự nhiên, con người ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm; mối liên hệ giữa đặc thù về điều kiện tự nhiên với đặc thù chất lượng sản phẩm, căn cứ và phương pháp xác định phạm vi vùng tương ứng với CDĐL…

– Các tài liệu hỗ trợ đăng ký CDĐL:

+ Bản Mô tả vùng CDĐL theo Bản đồ đã lập.

+ Quy chế quản lý CDĐL.

+ Quy trình kỹ thuật canh tác, chế biến bảo quản nông sản mang CDĐL

II. Đề tài “Ứng dụng và xây dựng quy trình nuôi trồng đông trùng hạ thảo tại tỉnh Bình Thuận.

1 Định hướng mục tiêu của đề tài:

– Khảo sát, đánh giá thực trạng trồng và tình hình tiêu thụ, kinh doanh đông trùng hạ thảo trên địa bàn thành phố HCM và tỉnh Lâm Đồng.

– Ứng dụng và xây dựng quy trình nuôi trồng thành công đông trùng hạ thảo trong phòng thí nghiệm tại trung tâm thông tin và ứng dụng tiến bộ KHCN Bình Thuận.

– Phân tích một số thành phần hoạt chất có dược tính của Đông trùng hạ thảo nuôi cấy được (Hợp chất cordycepin (3-deoxyadenosine); Acid cordycepic; Polysaccharide; Adenosin.

– Xây dựng và hoàn thiện quy trình nuôi trồng đông trùng hạ thảo ứng dụng trên quy mô sản xuất, có thể chuyển giao được cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh.

2. Định hướng sản phẩm chính của đề tài:

– Quy trình sản xuất đông trùng hạ thảo.

– Sản phẩm đông trùng hạ thảo được thực hiện bằng nuôi cấy nhân tạo.

– Mô hình sản xuất đông trùng hạ thảo tại Trung tâm Thông tin và Ứng dụng tiến bộ KHCN Bình Thuận.

Ghi chú: Đối với đề tài số 2 ở trên, đơn vị tham gia tuyển chọn thực hiện đề tài phải tìm được doanh nghiệp trong hoặc ngoài tỉnh đầu tư kinh phí thực hiện. Về phần nội dung học tập, nghiên cứu các mô hình đã có để xây dựng quy trình sẽ được hỗ từ ngân sách sự nghiệp khoa học và quỹ phát triển khoa học công nghệ của tỉnh.

III. Đề tài “Mô hình thiết bị kéo tàu gồm các cụm bánh xe có gắn phao nổi để lắp dưới thân tàu tại bãi ngang phục vụ kéo tàu có công suất dưới 90 mã lực lên bờ tránh bão hoặc bị sự cố, tai nạn”.

1. Định hướng mục tiêu của đề tài:

– Chế tạo 01 hệ thống kéo tàu gồm các cụm bánh xe có gắn phao nổi để lắp dưới thân tàu cá có công suất dưới 90 mã lực, gồm: cụm bánh xe có gắn phao nổi lắp dưới thân tàu, một xe chuyên dụng vận chuyển cụm động cơ, tời và giá đặt pully kéo tàu (Thí điểm tại 01 vị trí cụ thể).

– Giải quyết được 3 vấn đề: an toàn hơn, kinh tế hơn và có tính cơ động cao hơn so với các phương pháp kéo tàu đang được một số địa phương bãi ngang áp dụng.

– Có thể kéo trên 300 lượt tàu cá lên xuống trong một năm.

– Nhân rộng mô hình kéo tàu của đề tài cho các địa phương vùng biển có bãi ngang thuộc tỉnh Bình Thuận.

2. Định hướng sản phẩm chính của đề tài:

Chế tạo được hệ thống kéo tàu gồm các cụm bánh xe có gắn phao nổi để lắp dưới thân tàu (gồm: cụm bánh xe có gắn phao nổi lắp dưới thân tàu, một xe chuyên dụng vận chuyển cụm động cơ, tời và giá đặt pully kéo tàu)tại bãi ngang tỉnh Bình Thuận cho tàu cá có công suất dưới 90 mã lực và được vận hành một cách có hiệu quả, đúng mục tiêu của đề tài đặt ra.

IV. Đề tàiXây dựng mô hình và đề xuất quy trình xử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học để phòng trừ một số sâu bệnh hại trên cây lúa.

1. Định hướng mục tiêu của đề tài: 

Từ năm 2015 đến năm 2017, để giúp bà con nông dân áp dụng một cách hiệu quả kỹ thuật 1P5G kết hợp việc ứng dụng các sản phẩm sinh học vào sản xuất, dưới sự hỗ trợ kinh phí của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bình Thuận về việc triển khai thực hiện chương trình KHCN trọng điểm ngành nông nghiệp đến năm 2020, Chi cục bảo vệ thực vật tiến hành thực hiện ít nhất 4 mô hình và 4 cuộc hội thảo để tuyên truyền cho các hộ dân trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

2. Định hướng sản phẩm chính của đề tài: 

Đưa ra quy trình sử dụng thuốc BVTV sinh học để phòng trừ một số sâu bệnh hại trên cây lúa.

V. Đề tài Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) bệnh đốm nâu (đốm trắng) Neoscytalidium dimiatum trên cây thanh long.

1. Định hướng mục tiêu của đề tài: 

Giảm thiệt hại đến mức tối đa cho bà con nông dân trong việc phòng trừ bệnh đốm nâu thanh long, hướng đến sản xuất nông nghiệp bền vững, đảm bảo sản phẩm trái thanh long không có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật hoặc có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật dưới ngưỡng cho phép.

2. Định hướng sản phẩm chính của đề tài:

Hoàn thiện và bổ sung quy trình quản lý dịch hại tổng hợp IPM bệnh đốm nâu thanh long và được bà con nông dân áp dụng rộng rãi.

VI. Đề tài “Nghiên cứu tuyển chọn du nhập, trình diễn, chuyển giao các giống thanh long mới có năng suất cao, chống chịu sâu bệnh, phù hợp với điều kiện sinh thái của địa phương”.

1. Định hướng mục tiêu của đề tài:

– Theo dõi đặc tính nông học, tính thích nghi của các giống du nhập.

– Xác định giống thanh long có ưu thế, có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh, phù hợp với điều kiện canh tác của địa phương và phù hợp thị hiếu người tiêu dùng, nhu cầu thị trường tiêu thụ.

2. Định hướng sản phẩm chính của đề tài:

– Du nhập và tuyển chọn 1-2 giống thanh long phù hợp với điều kiện sinh thái của địa phương và phù hợp thị hiếu người tiêu dùng, nhu cầu thị trường tiêu thụ để chuyển giao cho người sản xuất trong tỉnh nhằm đa dạng hoá sản phẩm thanh long Bình Thuận.

– Quy trình trồng và chăm sóc thanh long giống mới.

VII. Đề tài “Xây dựng mô hình bảo tồn và khai thác các tài sản sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực ẩm thực Bình Thuận (bánh canh chả cá, bánh căn, lẩu thả) và đặc sản quà tặng (nước mắm Phan thiết, mực một nắng, thanh long) nhằm thúc đẩy phát triển du lịch Bình Thuận”.

1. Định hướng mục tiêu của đề tài:

– Nghiên cứu diện mạo tổng quát về đặc sản Bình Thuận đã được công nhận, từ lịch sử, nguồn gốc, cách chế biến, giá trị dinh dưỡng.

– Định vị các địa điểm có các đặc sản đặc trưng lâu đời, mang bản sắc hương vị Bình Thuận và xây dựng bản đồ đặc sản ở Bình Thuận để giới thiệu với du khách, góp phần vào việc phát triển du lịch ở Bình Thuận.

– Hỗ trợ xây dựng và đánh giá hiệu quả mô hình kinh doanh và bảo tồn các giá trị đặc sản đặc trưng cho một số cơ sở, địa chỉ lâu năm có các đặc sản của Bình Thuận đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn, chất lượng để phát triển thương hiệu.

– Xây dựng chương trình quảng bá đặc sản ẩm thực và đặc sản quà tặng phục vụ du lịch ở Bình Thuận thông qua hội thảo, hội chợ ẩm thực, đặc sản quà tặng, phát hành ấn phẩm (sổ tay ẩm thực, brochure…).

– Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao nhận thức về giá trị thương hiệu, tài sản trí tuệ cho các cơ sở kinh doanh, sản xuất các đặc sản Bình Thuận cho các đối tượng là người sản xuất, kinh doanh đặc sản Bình Thuận nhằm bảo tồn và khai thác giá trị tài sản sở hữu trí tuệ của các đặc sản Bình Thuận.

 – Đề xuất một số giải pháp để giúp cho việc khai thác các đặc sản phục vụ cho phát triển du lịch tại Bình Thuận.

2. Định hướng sản phẩm chính của đề tài:

– Xây dựng bộ thông tin hoàn chỉnh và phát hành các ấn phẩm như brochure, bản đồ các đặc sản đã được công nhận ở Bình Thuận để giới thiệu với du khách, góp phần vào việc phát triển du lịch ở Bình Thuận.

– Hỗ trợ xây dựng các mô hình kinh doanh và bảo tồn các giá trị đặc sản đặc trưng của Bình Thuận: từ 02-03 mô hình (mỗi nhóm sản phẩm/1 mô hình).

– Xây dựng thương hiệu cho các đặc sản Bình Thuận thông qua hỗ trợ các cơ sở, địa chỉ kinh doanh có nghề truyền thống lâu năm nhằm bảo tổn và khai thác các giá trị văn hóa đặc trưng của Bình Thuận như: chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, bình chọn “nghệ nhân”, hỗ trợ trong vấn đề đăng ký thương hiệu, sở hữu trí tuệ, xây dựng logo, trao đổi với các doanh nghiệp du lịch để đưa các địa chỉ vào các tour.

– Các giải pháp nhằm tổ chức khai thác, quảng bá đặc sản Bình Thuận một cách có hiệu quả để thu hút lượng khách đến Bình Thuận (chiến lược quảng bá và xây dựng nội dung chương trình quảng bá thương hiệu ẩm thực và đặc sản quà tặng Bình Thuận, đề xuất 5 nhóm giải pháp về: cơ chế chính sách, vệ sinh an toàn thực phẩm, công tác quảng bá hình ảnh, nâng cao chất lượng dịch vụ và tổ chức thực hiện nhằm phát huy hoạt động kinh doanh dịch vụ ẩm thực, đặc sản quà tặng góp phần thúc đẩy phát triển du lịch ở Bình Thuận).

Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn bao gồm các loại sau:

  1. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ(đối với tổ chức khoa học và công nghệ).
  2. Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Biểu B1-1-ĐON).
  3. Thuyết minh đề tài (Biểu B1-2a-TMĐTCN đối với các đề tài số 1, 2, 3, 4, 5, 6 nói trên; Biểu B1-2b-TMĐTXH đối với các đề tài số 7 nói trên).
  4. Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Biểu B1-3-LLTC); gửi kèm theo kết quả đánh giá hoạt động hàng năm của tổ chức khoa học và công nghệ (nếu có);
  5. Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệmvà các cá nhân đăng ký thực hiện chính nhiệm vụ khoa học và công nghệcó xác nhận của cơ quan quản lý nhân sự (Biểu B1-4-LLCN).
  6. Sơ yếu lý lịch khoa học của chuyên gia nước ngoài kèm theo giấy xác nhận về mức lương chuyên gia (trường hợp có thuê chuyên gia nước ngoài).
  7. Văn bản xác nhận về sự đồng ý của các tổ chức đăng ký phối hợp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ(nếu có), (Biểu B1-5-PHNC).
  8. Văn bản chứng minh năng lực về nhân lực khoa học và công nghệ, trang thiết bị của đơn vị phối hợp và khả năng huy động vốn từ nguồn khác để thực hiện (trường hợp có đơn vị phối hợp, huy động vốn từ nguồn khác).
  9. Báo giá thiết bị, nguyên vật liệu chính cần mua sắm để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu có).

 Tải về các biểu mẫu 

Tổ chức và cá nhân tham gia tuyển chọn đề tài, dự án gửi 01 bộ Hồ sơ (gồm 15 bản : 01 bản gốc và 14 bản sao) về Sở Khoa học và Công nghệ Bình Thuận (qua đường bưu điện hoặc gửi  trực tiếp).

Hồ sơ phải được niêm phong và bên ngoài ghi rõ:

  1. a) Tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Tên đề tài);
  2. b) Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì và tổ chức tham gia phối hợp thực hiện (chỉ ghi danh sách tổ chức đã có xác nhận tham gia phối hợp);
  3. c) Họ tên của cá nhân đăng ký chủ nhiệmvà danh sách cá nhân tham gia chính thực hiệnnhiệm vụ khoa học và công nghệ;
  4. d) Danh mục tài liệu có trong hồ sơ.

Thời gian nhận hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn chậm nhất đến hết ngày 16/6/2015.Ngày nhận hồ sơ là ngày ghi dấu của bưu điện (trường hợp gửi qua Bưu điện) hoặc dấu “công văn đến” của Văn thư Sở Khoa học và Công nghệ Bình Thuận (trường hợp gửi trực tiếp). Trường hợp các hồ sơ không nộp đúng thời gian quy định, Sở Khoa học và Công nghệ không đưa ra tuyển chọn như đã thông báo.

Địa chỉ liên hệ: Phòng Quản lý Khoa học – Sở Khoa học và Công nghệ

                           Số 8, Nguyễn Tất Thành, Tp. Phan Thiết, Bình Thuận.

                           Email: qlkh@skhcn.binhthuan.gov.vn

                           ĐT:       062.3823393 (Gặp Trung)   hoặc  0909.900.769